Bảng tính hạn Tam Tai, Hoang Ốc, tuổi Kim Lâu năm 2023 Quý Mão

Bởi thuonghieuhcm
8 Lượt xem

Tuvingaynay.com cung cấp bảng tra tính hạn Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu năm 2023 để bạn đọc tiện tra cứu và hiểu được cách tính, từ đó chủ động tính toán chuyện đại sự như cưới hỏi, làm nhà trong năm Quý Mão.

1. Hạn Tam Tai là gì?

Con người từ lúc sinh ra đều mang trên mình một số phận, một vận mệnh riêng không liên quan gì đến nhau. Tuy nhiên có những vận hạn của quy luật đất trời thì ai đều cũng phải trải qua, trong đó có hạn Tam Tai. Từ xưa đến nay dân gian vẫn luôn cho rằng Tam Tai là một vận hạn với nhiều khó khăn vất vả, trắc trở cần phải vượt qua. Vậy hạn Tam Tai là gì ?Hạn Tam tai chính là hạn của 3 năm liên tục đến với mỗi tuổi. Tam có nghĩa là Ba, số 3, thứ ba. Còn “ Tai ” nghĩa là tai ương, họa hại. Và trong một đời người như vậy cứ sau 12 năm thì lại gặp hạn tam tai một lần, tức là cứ 12 năm thì có 3 năm liên tục gặp hạn tam tai. Điều này xảy ra được xem như thể một quy luật một vòng tuần hoàn. Trong 3 năm này gia chủ cần quan tâm :Năm tiên phong của hạn Tam tai ( Hỏa tai ), gia chủ không nên mở màn làm những việc làm trọng đại .

Năm giữa của hạn Tam tai (Thủy tai) thì gia chủ không nên dừng việc mà mình đang tiến hành. Bởi nếu sau khi dừng lại, nếu có tiếp tục thì dễ gặp nhiều trở ngại, không suôn sẻ và thất bại. Thông thường hạn ở năm giữa là nặng nhất.

Vào năm cuối Tam tai ( Phong tai ) gia chủ lưu ý không nên kết thúc việc làm quan trọng vào đúng năm này .Khi vào vận Tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, khó khăn vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong Tam Hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải căng thẳng mệt mỏi cùng lúc. Mức độ cộng hưởng sẽ làm tác động ảnh hưởng nặng đến mái ấm gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của những tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực đè nén hơn .Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai gồm 3 tai ương nhỏ : Cơ cẩn chi tai ( đói khát ), Tật dịch tai, Đao binh tai .Cơ cẩn chi tai là tai ương do mất mùa lúa và rau .Tật dịch tai là tai ương do bịnh dịch truyền nhiễm .Đao binh tai là tai ương do cuộc chiến tranh .

Cách tính hạn Tam tai như thế nào?

a. Nhóm thứ nhất gồm 3 tuổi tam hợp: Thân, Tý, Thìn gặp hạn Tam tai tại 3 năm liên tiếp: Dần, Mão, Thìn

Năm Dần : gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh .Năm Mão : phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu .Năm Thìn : ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật .

b. Nhóm 3 con giáp tam hợp: Dần, Ngọ, Tuất chịu hạn Tam tai tại các năm liên tiếp: Thân, Dậu Tuất

Năm Thân : gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa .Năm Dậu : gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ cạnh tranh hoặc đối thủ cạnh tranh dĩ hoàng thiên .Năm Tuất : gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa .

c. Nhóm 3 con giáp tam hợp: Hợi, Mão, Mùi gặp hạn Tam tai tại các năm: Tỵ, Ngọ, Mùi.

Năm Tỵ : ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại ( bị người mưu hại ) .Năm Ngọ : phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự ( việc mờ ám có hại ) .Năm Mùi : ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn ( cử mặc đồ trắng ) .

d. Nhóm thứ 4 gồm tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp hạn Tam tai tại ba năm liên tiếp: Hợi, Tý Sửu.

Năm Hợi : ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại gia tài hoặc bại hoại gia phong .Năm Tý : ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật .Năm Sửu : ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai .

Tuổi phạm Tam Tai năm Quý Mão 2023:

Trong năm Quý Mão 2023 có 3 tuổi rơi vào hạn Tam Tai, gồm có : Tuổi Thân, Tý và Thìn .Theo cách tính hạn Tam Tai thường thì, đây là năm thứ hai mà 3 tuổi này gặp hạn Tam Tai ( Năm đầu Tam tai là Dần, giữa là Mão và cuối là Thìn ). Cụ thể :Năm Mão gặp Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu .Cần quan tâm, trong năm thứ hai Tam Tai, 3 tuổi Thân, Tý và Thìn không nên dừng việc mà mình đang thực thi. Bởi nếu sau khi dừng lại, nếu có liên tục thì dễ gặp nhiều trở ngại, không suôn sẻ và thất bại. Thông thường hạn ở năm giữa là nặng nhất .

Tam tai năm 2023 có mức độ gây họa thế nào?

Gặp hạn Tam Tai sẽ gặp nhiều cản trở, khó khăn vất vả, khó khăn vất vả ở mọi phương diện. Nhất là trường hợp, cả tuổi vợ và chồng đều nằm trong tam hợp tuổi nói trên, hạn gặp phải càng nặng, càng khiến mái ấm gia đình stress. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng tác động nặng đến mái ấm gia đình. Theo tuvingaynay.com, nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực đè nén hơn. Điều đó lý giải cho câu nói “ Tam hợp hóa Tam tai ” trong dân gian .Tuy nhiên không phải khi nào gặp Tam Tai cũng là tai ương, mức độ nặng nhẹ độc lạ. Nhưng đa số khi đến năm có hạn này thì gia chủ thường gặp nhiều khó khăn vất vả, khó khăn vất vả hơn trong việc làm, mua và bán, làm nhà, tu sửa, kết hôn …

Một số việc xấu có thể xảy ra khi gặp hạn Tam Tai năm 2023:

+ Tính tình nóng nảy bất thường.
+ Có tang trong thân tộc.
+ Dễ bị tai nạn xe cộ.
+ Bị thương tích.
+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
+ Thất thoát tiền bạc.
+ Mang tiếng thị phi.

Mời bạn xem thêm tại : Hạn Tam Tai là gì ? Cách tính và hóa hóa giải Tam Tai như thế nào ?

Bảng tính hạn Tam Tai, Hoang Ốc, tuổi Kim Lâu năm 2023 Quý Mão
2. Tuổi Kim Lâu là gì?

Tuổi Kim Lâu là một khái niệm trong khoa học cổ Phương Đông để chỉ vận hạn nên tránh khi cưới hỏi và làm nhà. Đối với hạn Kim Lâu khi cưới hỏi người xem tuổi sẽ dựa vào tuổi Kim Lâu Nữ và nếu tuổi nữ năm đó là Kim Lâu sẽ không hề cưới hỏi bởi tuổi này thì cưới xin sẽ bị hại cho bản thân, cho người mình kết hôn .

Hạn Kim Lâu có 4 dạng đó là:

Kim Lâu Thân: là Kim Lâu hại cho chính bản thân mình. Thường hạn này là hạn Kim Lâu nam – phạm tuổi người Nam khi xem làm nhà phải năm Kim Lâu.

Kim Lâu Thê: Đây là hạn Kim Lâu có thể mang lại đại hạn cho người vợ.

Kim Lâu Tử: Đây là hạn Kim Lâu có thể mang lại đại hạn cho người con cái trong nhà.

Kim Lâu Lục Súc: Đây là hạn Kim Lâu có thể hại cho gia súc và nếu ai làm ăn chủ về chăn nuôi thì hạn Kim Lâu này có thể mang lại chuyện tán gia bạn sản, có nuôi vật nuôi.

Chính vì thế, ý niệm trước nay là nếu ai kết hôn vào tuổi Kim Lâu sẽ có hại cho bản thân mình trước sau đó hại cho nửa kia của mình và hoàn toàn có thể là con cháu hay vật nuôi cây cối. Phụ thuộc vào tuổi phạm Kim Lâu 1, 3, 6, 8 để xác lập là Kim Lâu hạn chủ về gì .

Cách tính tuổi Kim Lâu như thế nào?

Nguyên thủy cách tính tuổi Kim Lâu được viết trong cuốn sách “ Thông thư ” của Trung Quốc. Theo đó khi dựng vợ gả chồng, cần tránh ba tuổi Kim Lâu, Hoàng Ốc và Tam tai .Xem tuổi Kim Lâu lấy chồng đúng chuẩn có ý nghĩa quan trọng giúp người có hoạt động giải trí cưới hỏi tránh được những điều tai ương và có được đời sống tốt đẹp khi cưới hỏi. Chính thế cho nên, trước khi cưới bạn cần phải có cách tính tuổi Kim Lâu lấy chồng sao cho chuẩn nhất .Để tính tuổi Kim Lâu lấy chồng thì khi nào cũng địa thế căn cứ vào tuổi của phái đẹp và lấy theo tuổi mụ tức tuổi âm lịch. Ví dụ : bạn sinh ngày 6/6/1990 và dự tính cưới năm 2020. Tuổi thực dương lịch sẽ là : 30 tuổi, nhưng tuổi âm lịch – tuổi mụ là 31 tuổi .Thường tuổi Kim Lâu là cách tính dựa theo giải pháp tính từ tuổi âm, tuổi mụ để ra số tuổi Kim Lâu 1, 3, 6, 8 và tìm vận hạn khi phạm phải .Cách tính tuổi Kim Lâu xem tuổi Kim Lâu lấy chồng được không người ta sẽ lấy : tuổi mụ chia 9 và nếu số dư thừa không phải là những số dư 1, 3, 6, 8 thì không phạm Kim Lâu. Còn nếu chia ra số dư là 1, 3, 6, 8 thì phạm phải Kim Lâu .

Dư 1: phạm Kim Lâu Thân (gây tai họa cho bản thân)

Dư 3: Phạm Kim Lâu Thê (gây tai họa cho vợ/chồng)

Dư 6: Phạm Kim Lâu Tử (gây tai họa cho con)

Dư 8: Phạm Kim Lâu Lục Súc (gây tai họa cho vật nuôi)

Đây là cách tính Kim Lâu nữ để ship hàng cho việc đo lường và thống kê tuổi Kim Lâu lấy chồng. Theo cách tính này thì những tuổi Kim Lâu nữ cần tránh nếu muốn kết hôn là : 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75 .Ngoài ra, 8 tuổi không phạm Kim Lâu là Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân .Mời bạn xem cụ thể tại : Tuổi Kim Lâu là gì ? Cách tính và hóa hóa giải Kim Lâu như thế nào ?

3. Tuổi Hoang Ốc là gì?

Xây nhà được coi là một việc lớn của đời người. Vì vậy người xưa rất thận trọng trong việc làm nhà, gồm có cả việc xác lập thời hạn thi công tương thích với tuổi người chủ trong mái ấm gia đình ( người xưa thường hay dùng từ mệnh chủ ) .Nếu thi công làm nhà vào năm không hợp tuổi “ mệnh chủ ” thì sẽ tác động ảnh hưởng không tốt tới quy trình xây đắp cũng như quy trình sinh sống sau này tại ngôi nhà đó, người xưa gọi một cách phóng đại là “ Hoang ốc ”. Vậy “ Hoang Ốc ” là gì ? Cách tính tuổi làm nhà và hóa hóa giải Hoang Ốc như thế nào ?Hoang có nghĩa là bỏ phí, trống vắng. Ốc có nghĩa là nhà. Thế nên hạn này có nghĩa là ngôi nhà hoang, một vận hạn mà tất cả chúng ta cần tránh, kiêng kỵ khi xây nhà. Theo tuvingaynay.com nếu làm nhà mà vào hạn đúng cung xấu sẽ dễ khiến cho việc làm triển khai hay gặp trắc trở, khó khăn vất vả. Cuộc sống sau này nghèo túng, làm ăn khó phát, sức khỏe thể chất, quan hệ mái ấm gia đình ngày càng có nhiều yếu tố theo hướng xấu đi .Hạn tuổi Hoang Ốc được chia thành 6 cung toàn bộ, trong đó có 3 cung tốt, 3 cung xấu, đơn cử như sau :

Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy) (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).

Nhì Nghi (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).

Tam Địa sát (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).

Tứ Tấn tài (tốt): Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).

Ngũ Thọ tử (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).

Lục Hoang ốc (xấu): Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).

Cách tính hạn Hoang Ốc

Cách tính là khởi tuổi mở màn 10 tuổi tại Nhất Cát, 20 tuổi tại Nhì Nghi, 30 tuổi tại Tam Đại Sát, 40 tuổi tại Tứ Tấn Tài, 50 tuổi tại Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi tại Lục Hoang Ốc, 70 tuổi lại khởi nguồn từ Nhất Cát …Số tuổi ở đây được tính theo tuổi mụ của gia chủ .Trong đó :

Nhất Cát: nếu làm nhà thì mọi việc hanh thông, An Cư Lạc Nghiệp

Nhị Nghi: Làm nhà sẽ rước tài lộc, giàu có.

Tam Địa Sát: Nếu làm nhà thì bệnh tật có thể đến với gia chủ.

Tứ Tấn Tài: Làm nhà sẽ đón phúc lộc, tài vận.

Ngũ Thọ Tử: Nếu làm nhà thì gia đình sẽ chia rẽ, ly biệt.

Lục Hoang Ốc: Nếu làm nhà thì khó mà hoàn thành công việc.

Đối với những tuổi lẻ không tròn chục được tính tuổi Hoang Ốc theo thứ tự vòng tròn như ví dụ sau :

Ví dụ: Tính xem tuổi 45 có phạm phải hạn hay không? Lấy tuổi 40 tương ứng với Tứ Tấn Tài, theo chiều kim đồng hồ thì 41 là Ngũ Thọ Tử, 42 là Lục Hoang Ốc, 43 là Nhất Cát, 44 là Nhì Nghi, và 45 là Tam Địa Sát. Vậy tuổi 45 phạm phải cung Tam Địa Sát xấu, cần tránh việc xây nhà vào năm tuổi này.

Ngoài ra có thể tính nhanh bằng cách sau:

Lấy Chữ số hàng chục ” + ” Chữ số hàng đơn vị chức năng chia cho 6 và lấy số dư. Trường hợp số dư 1 là Nhất cát, dư 2 là Nhị nghi, dư 3 là Tam địa sát, dư 4 là Tứ tấn tài, dư 5 là Ngũ thọ tử, dư 6 là Lục Hoang ốc .Theo ý nghĩa trên, nếu gia chủ xây nhà vào những năm thuộc những tuổi có cung tốt như nhất Cát, Nhì Nghi, Tứ Tấn Tài thì mọi sự hanh thông, tốt đẹp. Còn nếu rơi vào những cung xấu Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc dễ bị phạm, phải kiêng tránh nếu không sẽ gặp đại họa .

Kết luận – Các tuổi Hoàng Ốc cần tránh: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75, 78, 81, 83.

Xem cụ thể tại : Hoang Ốc là gì ? Cách tính tuổi làm nhà và hóa hóa giải Hoang Ốc

4. Bảng tra hạn Tam tai, Hoang ốc, Kim lâu năm 2023 Quý Mão

Ghi chú: 0 là Không phạm, X là Phạm

Hạn Tam tai, Hoang ốc, Kim lâu năm 2023

Năm sinh

Tuổi Tam Tai Hoang Ốc Kim Lâu
1950 74 Canh Dần 0 x 0
1951 73 Tân Mão 0 0 x
1952 72 Nhâm Thìn x x 0
1953 71 Quý Tỵ 0 0 x
1954 70 Giáp Ngọ 0 0 0
1955 69 Ất Mùi 0 x x
1956 68 Bính Thân x 0 0
1957 67 Đinh Dậu 0 0 0
1958 66 Mậu Tuất 0 x x
1959 65 Kỷ Hợi 0 x 0
1960 64 Canh Tý x 0 x
1961 63 Tân Sửu 0 x 0
1962 62 Nhâm Dần  0 0 0
1963 61 Quý Mão  0 0 0
1964 60 Giáp Thìn x x x
1965 59 Ất Tỵ 0 0 0
1966 58 Bính Ngọ  0 0 0
1967 57 Đinh Mùi  0 x x
1968 56 Mậu Thân x x 0
1969 55 Kỷ Dậu 0 0 x
1970 54 Canh Tuất  0 x 0
1971 53 Tân Hợi  0 0 x
1972 52 Nhâm Tý x 0 0
1973 51 Quý Sửu 0 x x
1974 50 Giáp Dần  0 x 0
1975 49 Ất Mão  0 0 0
1976 48 Bính Thìn x x x
1977 47 Đinh Tỵ 0 x 0
1978 46 Mậu Ngọ  0 0 x
1979 45 Kỷ Mùi  0 x 0
1980 44 Canh Thân x 0 0
1981 43 Tân Dậu 0 0 0
1982 42 Nhâm Tuất  0 x x
1983 41 Quý Hợi  0 x 0
1984 40 Giáp Tý x 0 0
1985 39 Ất Sửu 0 x x
1986 38 Bính Dần  0 x 0
1987 37 Đinh Mão  0 0 x
1988 36 Mậu Thìn x x 0
1989 35 Kỷ Tỵ 0 0 x
1990 34 Canh Ngọ  0 0 0
1991 33 Tân Mùi  0 x 0
1992 32 Nhâm Thân x x 0
1993 31 Quý Dậu 0 0 0
1994 30 Giáp Tuất  0 x x
1995 29 Ất Hợi  0 x 0
1996 28 Bính Tý x 0 x
1997 27 Đinh Sửu  0 x 0
1998 26 Mậu Dần  0 0 x
1999 25 Kỷ Mão  0 0 0
2000 24 Canh Thìn x x x
2001 23 Tân Tỵ 0 x 0
2002 22 Nhâm Ngọ  0 0 0
2003 21 Quý Mùi  0 x x
2004 20 Giáp Thân x 0 0

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Nguồn bài viết : https://thuonghieuhcm.com/bang-tinh-han-tam-tai-hoang-oc-tuoi-kim-lau-nam-2023-quy-mao.html

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Để lại bình luận